Hiển thị các bài đăng có nhãn thuật ngữ SEO. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuật ngữ SEO. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 15 tháng 2, 2013

Duplicate content: Duplicate content là gì? Thuật ngữ SEO

1. Duplicate content là gì? – Thuật ngữ SEO

Duplicate content ( Trùng lặp nội dung ), là sự trùng lặp nội dung trên một website hay nhiều website. Các SE ( search engine ) muốn hiển thị nội dung đa dạng và phong phú, để người dùng có nhiều sự lựa chọn khác nhau. Vì vậy các SE chỉ hiển thị một nội dung duy nhất trong kết quả tìm kiếm.
Cách khắc Duplicate content:
- Bạn không lên trỏ nhiều tên miền về một website, hay nhiều Link khác nhau cùng trỏ về một nội dung trong trang website của bạn( Post một bài nhưng nhiều lần trong một website ).
- Tránh các trường hợp copy nội dung của các website khác về trang của mình.
- Sử dụng meta tags, thuộc tính “ nofollow ”, robots.txt để kiểm soát nội dung của mình.
- Khi bạn muốn thay đổi cấu trúc bài viết, nên redirect 301 URL cũ đến URL mới.

 2. Nội dung trùng lặp - Duplicate Content

Google không thích các web bị trùng lặp nội dung, bài viết này hướng dẫn và giải thích chi tiết về khái niệm trùng lặp nội dung trong SEO.

Nội dung trùng lặp là gì?

Nội dung trùng lặp là nội dung xuất hiện trên Internet tại hơn một địa chỉ ( URL). Đây là một vấn đề, bởi vì khi có nhiều hơn 1 đoạn nội dung giống hệt nhau trên Internet sẽ gây khó khăn cho công cụ tìm kiếm để quyết định phiên bản nào phù hợp hơn với một truy vấn tìm kiếm nhất định. Để đưa ra kết quả tìm kiếm tốt nhất, công cụ tìm kiếm sẽ hạn chế hiển thị các nội dung bị sao chép, vì thế bắt buộc phải lựa chọn phiên bản nhiều khả năng là bản gốc nhất (hoặc tốt nhất).

Mẫu code Rel=Canonical

Mẫu code rel canonical
 

Mẫu code Meta Robots

Mẫu code thẻ meta robots
 

Ba vấn đề lớn nhất mà duplicate content gây ra:

  1. Search engine (SE) không thể phân biệt phiên bản nào được copy, phiên bản nào là gốc.
  2. SE không biết nên hướng các link metrics (mozrank, moztrust, bản quyền, anchor text, link juice …) đến một trang web, hay giữ tách rời giữa nhiều phiên bản.
  3. SE không biết nên chọn phiên bản nào để xếp hạng cho kết quả tìm kiếm.

Khi xuất hiện nội dung trùng lặp, người quản trị web đối mặt với vấn đề mất thứ hạng và giảm traffic, và SE sẽ đưa ra kết quả tìm kiếm kém chính xác hơn.
trùng lặp nội dung
(Hình: Không thể xếp hạng tất cả được. Bắt buộc phải tìm ra bản gốc! )
 

Ví dụ về nội dung trùng lặp:

1. Các tham số của URL

Các thông số URL như theo dõi nhấp chuột và một số mã phân tích có thể gây ra các vấn đề nội dung trùng lặp.

trùng lặp nội dung ví dụ 1
(hình: hệ thống category URL tạo nên các phiên bản giống nhau của cùng 1 trang web)
 

2. Phiên bản in ấn

Các phiên bản để in ấn của một nội dung có thể gây ra duplicate content khi nhiều phiên bản của trang được xếp hạng.

Trùng lặp nội dung ví dụ 2
(hình: URL của phiên bản để in gây ra trùng lặp nội dung)
 

3. Senssion IDs

Các senssion IDs là nguyên nhân chủ yếu gây ra nội dung trùng lặp. Việc này xảy ra khi mỗi người dùng vào website và để lại 1 senssion ID và được lưu lại ở URL.

Trùng lặp nội dung ví dụ 3
(hình: Senssion ID tạo nên các phiên bản giống nhau của cùng 1 trang web)
 

Áp dụng trong SEO


Bất cứ khi nào nội dung của một trang web có thể được tìm thấy tại nhiều URL, nó nên được khai báo với công cụ tìm kiếm. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một chuyển hướng 301 đến URL chính xác, sử dụng rel = canonical hoặc trong một số trường hợp có thể sử dụng công cụ xử lý thông số trong Trung tâm Quản trị Trang web của Google.

Chuyển hướng 301

Trong nhiều trường hợp, cách tốt nhất để chống lại nội dung trùng lặp là thiết lập một trang chuyển hướng 301 từ trang "bản sao" các trang nội dung ban đầu. Khi các trang với nhiều khả năng được xếp hạng tốt được kết hợp thành một trang duy nhất, chúng không còn cạnh tranh với nhau, mà  tạo ra một sự liên quan mạnh mẽ hơn và tín hiệu phổ biến tổng thể. Điều này sẽ tác động tích cực đến khả năng được xếp hạng tốt trong công cụ tìm kiếm.

Chống trùng lặp nội dung chuyển hướng 301
(HÌnh: giờ thì xếp hạng trang này được rồi!)
 

Rel="canonical"

Một tùy chọn khác để đối phó với nội dung trùng lặp là sử dụng rel = canonical tag. Các rel = canonical đi cùng một link juice (ranking power) cũng giống như là một chuyển hướng 301, và để thực hiện thì thường mất it thời gian hơn.

Thẻ này là một phần của HTML head của một trang web. Thẻ meta này không phải là mới, nhưng như nofollow, chỉ cần sử dụng một tham số rel mới. Ví dụ:

Mẫu code rel canonical chong trung lap noi dung


Thẻ này báo cho Bing và Google rằng trang đã đưa nhất định phải được xem là bản sao của www.example.com/canonical-version-of-page/ URL và tất cả các liên kết, các số liệu nội dung mà SE áp dụng phải được công nhận cho URL kia.

Chống trùng lặp nội dung sử dụng rel=canonical
(Hình: Đúng rồi! Đây chỉ là bản sao của SEOMoz blog URL.
Đây cũng giống như 301, nhưng không phải sửa chữa gì nhiều)
 
Các ví dụ sau đây cho thấy lỗi viết hoa gây ra trùng lặp nội dung:

   http://www.simplyhired.com/a/jobs/list/q-software+developer
   http://www.simplyhired.com/a/jobs/list/q-Software+developer
   http://www.simplyhired.com/a/jobs/list/q-software+Developer

Sự khác biệt duy nhất giữa các URL này chữ viết hoa của các từ "software" và "developer". Công cụ tìm kiếm sẽ coi tất cả các URL trên là các trang khác nhau và xét chúng là dublicate content. Bằng cách thực hiện rel = "canolical" đối với trường hợp thứ 2 và thứ 3, chúng sẽ chỉ trỏ lại vào URL 1, các công cụ tìm kiếm sẽ biết để coi tất cả các URL này là URL # 1.

Noindex, follow

Thẻ meta robot với các giá trị "no index, no follow" có thể được thực hiện trên các trang web mà không cần phải được bao gồm trong chỉ mục của công cụ tìm kiếm. Điều này cho phép các bot tìm kiếm craw links trên 1 trang web nhất định, nhưng vẫn không bao gồm chúng trong mục xếp hạng. Điều này đặc biệt hữu ích với vấn đề ngắt trang.

Parameter Handling trong Google Webmaster Tools

Google Webmaster Tools cho phép bạn thiết lập tên miền ưa thích của trang web của bạn và xử lý các thông số URL khác nhau khác nhau. Hạn chế chính của những phương pháp này là họ chỉ làm việc cho Google. Bất kỳ sự thay đổi của bạn ở đây sẽ không ảnh hưởng đến Bing hoặc bất kỳ công cụ tìm kiếm các khác.

Đặt tên miền ưa thích

Điều này nên được thiết lập cho tất cả các trang web. Đó là một cách đơn giản để báo cho Google xem một trang web nhất định nên được hiển thị có hoặc không có www trong các trang kết quả tìm kiếm.

Các phương pháp khác nhằm loại bỏ Duplicate Content

1. Duy trì tính thống nhất các liên kết nội bộ trong suốt một trang web. Ví dụ, nếu người quản trị trang web xác định rằng phiên bản canonical của một tên miền là www.example.com/, thì tất cả các liên kết nội bộ nên là http://www.example.com/example.html hơn là http://example. com / page.html. (chú ý  không có www).
2. Khi sử dụng nội dung của trang khác, cần đảm bảo rằng phải có link back đến trang đó. Xem phần “Đối phó với nội dung trùng lặp” để biết thêm thông tin.
3. Giảm thiểu nội dung tương tự. Thay vì 1 trang web về áo mưa cho bé trai và 1 trang web về áo mưa cho bé gái, nội dung giống nhau đến 95%, hãy thêm nội dung để chúng trở nên khác biệt. Hoặc có thể ghép thành 1 trang chung về áo mưa cho trẻ em.

Công cụ liên quan


Xenu Link Sleuth
Liên kết Xenu Sleuth (TM) kiểm tra các liên kết hỏng cho trang web và số liệu SEO hữu ích khác.


Tài liệu tham khảo thêm


Duplicate content - Google Technical Support
Tài liệu chính thức của Google về trùng lặp nội dung.

Parameter Handling in Google Webmaster Tools
Search Engine Lands hướng dẫn xử lý thông số.

Thứ Ba, 5 tháng 2, 2013

Thuật ngữ SEO cơ bản, Khái niệm SEO cơ bản

1. Thuật ngữ Seo cơ bản:

Những thuật ngữ về SEO cơ bản
  • Seo : Search Engine Optimization
  • Sem : Search Engine Marketing
  • Smm:Social Media marketing
  • Smo: Social Media Optimazation
  • Cro: Conversion Rate Optimazation
  • Roi: Return On Investment
  • Serp: Search Engine Result Position
  • PR: Page Rank
  • DA:Domain Authority
Những thuật ngữ về SEO cơ bản – Tiếng Việt
  • Seo: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
  • Sem: Marketing qua các công cụ tìm kiếm
  • Smm: Marketing bằng  tiếp thị  các mạng xã hội
  • Smo: Tối ưu hóa mạng xã hội
  • Cro: Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi
  • Roi: Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
  • Serp: Trang kết quả tìm kiếm
  • PR: Xếp hạng uy tín trang
  • DA: Giá trị của tên miền
Tiếp theo Bài thuật ngữ SEO cơ bản phần 1. Chúng tôi cung cấp bài giải thích thuật ngữ SEO phần 2 của Học viên đang học tại CLB SEO Việt nam
Robots.txt – Là file khai báo cho phép các công cụ tìm kiếm được phép index và không được phép index data từ Website
Bot – Con bọ tìm kiếm dữ liệu để đi thu thập dữ liêu của Search Engine
Indexing – là quá trình tạo chỉ mục dữ liệu
Crawling – là quá trình thu thập dữ liệu từ Website
Ranking – Là quá trính xếp thứ hạng của Link
Onpage seo – Là quá trình tối ưu hóa nội dung, tags, từ khóa trên Website
Internal link – Link giữa các Page nội bộ trong trang
External link – Link từ trang ra ngoài các trang web khác
Offpage seo – Là hình thức tối ưu Web bằng cách tạo từ khóa, backlink từ các Website khác trỏ về website của mình
Sandbox – Khu vực tạm để đưa các website được nghi ngờ về Spam vào đó để theo dõi
Google penalty – Hình thức trừng phạt của Google đối với các Website
Panda – Thuạt toán đánh thứ hạng của Website, lọc spam nội dung yếu, trùng, phạt các trang nội dung rác
Penguin – Thuật toán đánh thứ hạng của Website loại bỏ các spamlink hay phạt các website spam link
Back link – Link trỏ về web site từ các website khác
Link popularity – Mức độ phổ biến của Link
Tiếp theo 2 phần về Thuật ngữ SEO cơ bản là phần 3 – Các thuật ngữ SEO học trong khóa SEO PRO hay bài tập SEO buổi 1 của CLB SEO Việt nam – Bài làm của học sinh hiện từng là cựu SEO admin của Dantri.com.vn và Vietnamnet.vn
Hidden text – Nọi dung được khai báo ẩn trên trang người dùng không nhìn thấy nhằm đánh lừa Search Engine
Cloaking – Là hình thức che dấu phiên bản WEB, tạo 2 phiên bản 1 cho BOT, 1 cho người dùng
Ajax – asynchronous javascript and xml
Anchor text – Từ khóa khai báo theo Link, mỏ neo từ khóa
Alt tag – Thẻ khai báo thông tin gợi ý về hình ảnh, thẻ thay thế
Meta tag – Các thẻ của HTML chỉ dẫn cho BOT xác định các vị trí cấu trúc của website
H1, H2… H6 – Các thẻ điều khiển Heading với mức độ quan trọng từ 1-6
Duplicate content – Nội dung trang web bị trùng lặp
200 – Page Status OK
301 – The HTTP response status code 301 Moved Permanently
302 – 302 Chuyển hướng tạm thời
404 – File Not found
500 – 500 Internal Server Error
Microdata – microdata is one of three code languages designed to provide search-engine spider programs with information about website content.
Sitemap – File khai báo các đường dẫn chứa nội dung mới của Website khai báo cho SE
RSS – Really Simple Syndication
Domain age – Tuổi domain
Seo score – Điểm SEO của các trang, phần mềm Seo audit
Content relevant – Relevant content is content that the web user finds informative, engaging, helpful, or entertaining. Mức độ phù hợp của nội dung trang web đối với người tìm đọc
Fake pagerank – Fake page rank is a common SEO trick you should be aware of when doing a number of things from buying an attractive domain to buying page links or adverts. – page Rank ảo
Sitelink – là danh sách những link phổ biến được Google list tự động khi ta tìm kiếm bằng tên miền sẽ được xuất hiện trong top 1 của Google hay còn gọi là những short cut dưới tên miền khi search Google
Web Referer – Khi người dùng click vào link A, từ Link A click vào Link B thì A gọi là Refer của B
Follower – là thể hiện người theo đuôi người khác để theo dõi thông tin trên mạng xã hội twitter
Retweets – lấy thông tin của người khác về thành thông tin của mình trên twitter
Pinterest – mạng xã hội chia sẻ ảnh nổi tiếng nhất hiện nay
Repin – lấy thông tin, ảnh của người khác về thành thông tin của mình trên Pintrest
Domain keys – Tên miền của Website có chứa từ khóa -dạng EMD
Ping bot – là việc khai báo Website, link đến với SE một cách nhanh nhất
WP Plugin – Word Press Plugin
LBS – Location-Based Services
Virtical search – A vertical search engine, as distinct from a general web search engine, focuses on a specific segment of online content
Exact anchor text – trích xuất text từ thẻ A – Mỏ neo từ khóa chính xác từ cần SEO
Mozcast – MozCast is a weather report showing turbulence in the Google algorithm over the previous day – Đo thời thiết của Google về SEO
Mozrank – mozRank is SEOmoz’s link popularity metric that shows how popular (in terms of links) a webpage is on the web – Hệ thống Rank của SEOMOZ

  2. Khái niệm cơ bản về SEO:

Định nghĩa Seo là gì?

Seo là gì?  SEO (Search Engine Optimization) Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO (Theo dịch sang Tiếng Việt) đó là một tổ hợp (Hay tập hợp) các phương pháp (Kỹ thuật, chiến thuật của Marketing và Công nghệ internet) nhằm nâng cao thứ hạng (Ranking hay vị trí trên Top cao của trang đầu tiên khi search) của một website hay trang web cụ thể trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất là Google).
Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website ( tác động mã nguồn HTML, cấu trúc, layout và nội dung website bao gồm text, ảnh, video hay đa phương tiện khác trên web mà người dùng nhìn thấy hay tương tác được) và xây dựng các liên kết hữu ích bên trong  website (Internal links) và từ các trang uy tín bên ngoài (Inbound links) đến trang để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet ứng với một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn và đặt được yêu cầu cần tìm của họ.

TUY NHIÊN

Hầu hết mọi người đều biết SEO là tối ưu Công cụ tìm kiếm nhưng nhiều người cũng chưa hiểu biết hết bản chất của SEO theo nghĩa đích thực đứng từ góc độ Doanh nghiệp ,  Sau đây là những khái niệm chuẩn về SEO của các chuyên gia CLB SEO Việt nam để các bạn có thể hiểu rõ SEO LÀ GÌ?
Bản chất của SEO đó là 1 trong những chiến thuật quan trọng trong quy trình lập kế hoạch online Marketing vì hành vi củakhách hàng hiện nay là luôn tra cứu thông tin trên Google trước khi quyết định mua sắm hay sử dụng dịch vụ…

ĐỊNH NGHĨA : Seo nhằm mục đích đưa Thương hiệu hay sản phẩm dịch vụ của mình tới Khách hàng/ đối tượng mục tiêu trên search nhiều hơn đối thủ và có conversion rate/awareness nhiều hơn đối thủ với chi phí thấp hơn tất cả các đối thủ với timeline phù hợp với Business terms

NHƯ VẬY

Seo là chiến lược nghiên cứu quan trọng của Bộ phận Marketing của Doanh nghiệp mà CMO (Marketing Manager) hay công ty nhỏ là Giám đốc doanh nghiệp cần nghiên cứu chiến lược Search Engine Marketing làm sao với chi phí hợp lý có thể tiếp cận tốt nhất tới khách hàng mục tiêu trên Search Engine

Seo bao gồm những phần nào ?

Seo gồm 3 phần, Chiến lược, Chiến Thuật/Kỹ thuật và Copywriting . Chiến lược SEO là quan trọng nhất và chỉ dành cho SEO Manager. Copywriting là khó nhất chỉ dành cho content copywriter. Kỹ thuật SEO là ngại nhất chỉ dành cho SEO GUY.!

8 yếu tố nhất trong SEO là gì?

Bát quái SEO bao gồm : Nghiên cứu từ khóa, chọn Domain Brand, Chiến lược nội dung, Cấu trúc website và onpage, CRO (Conversion rate), Social media signals, Quảng bá web, Quản lý dự án Seo.
8 Yếu tố quan trọng nhất trong SEO
Khái niệm 8 thành tố SEO : Bát quái SEO